Giải SGK Toán Lớp 6 Tập 2 - BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

💡
Tóm tắt nội dung: Lời giải chi tiết Bài tập cuối chương VI môn Toán Lớp 6 Tập 2 (sách Kết nối tri thức với cuộc sống). Hướng dẫn giải đầy đủ, chi tiết câu hỏi và bài tập giúp học sinh dễ dàng ôn tập và học tốt.

💡 Kiến thức trọng tâm

Bài học giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính giá trị của các biểu thức số và biểu thức chứa chữ, áp dụng thứ tự thực hiện các phép tính và giải các bài toán thực tế.

🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:

Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy thừa -> Nhân và chia -> Cộng và trừ.
Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc: Ngoặc tròn ( ) -> Ngoặc vuông [ ] -> Ngoặc nhọn { }.
Để tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi cho giá trị của các chữ, ta thay thế giá trị đã cho vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức nhận được.

✍️ Hướng dẫn giải chi tiết

❓ Đề bài:
Tính giá trị của các biểu thức: a) 25 . 2^3 - 3^2 + 125; b) 2 . 3^2 + 5 . (2 + 3).
🔑 Lời giải chi tiết:
a) 25 . 2^3 - 3^2 + 125 = 25 . 8 - 9 + 125 = 200 - 9 + 125 = 191 + 125 = 316. b) 2 . 3^2 + 5 . (2 + 3) = 2 . 9 + 5 . 5 = 18 + 25 = 43.
❓ Đề bài:
Tính quãng đường xe đạp đi được trong 3 giờ đầu, 2 giờ sau và trong 5 giờ.
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Quãng đường đi được trong 3 giờ đầu là: 14 . 3 = 42 (km). Quãng đường đi được trong 2 giờ sau là: 9 . 2 = 18 (km). b) Tổng quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là: 42 + 18 = 60 (km).
❓ Đề bài:
Lập biểu thức tính diện tích hình chữ nhật ABCD và tính diện tích khi a = 3 cm.
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Chiều dài hình chữ nhật là: a + a + a + 1 = 3a + 1 (cm). Diện tích hình chữ nhật ABCD là: a . (3a + 1) (cm^2). b) Thay a = 3 cm vào biểu thức, ta có diện tích là: 3 . (3 . 3 + 1) = 3 . (9 + 1) = 3 . 10 = 30 (cm^2).
❓ Đề bài:
Tính giá trị các biểu thức: a) 235 + 78 - 142; b) 14 + 2 . 8^2; c) {2^3 + [1 + (3 - 1)^2]} : 13.
🔑 Lời giải chi tiết:
a) 235 + 78 - 142 = 313 - 142 = 171. b) 14 + 2 . 8^2 = 14 + 2 . 64 = 14 + 128 = 142. c) {2^3 + [1 + (3 - 1)^2]} : 13 = {8 + [1 + 2^2]} : 13 = {8 + [1 + 4]} : 13 = {8 + 5} : 13 = 13 : 13 = 1.
❓ Đề bài:
Tính giá trị biểu thức: 1 + 2(a + b) - 4^3 khi a = 25; b = 9.
🔑 Lời giải chi tiết:
Thay a = 25 và b = 9 vào biểu thức, ta có: 1 + 2 . (25 + 9) - 4^3 = 1 + 2 . 34 - 64 = 1 + 68 - 64 = 69 - 64 = 5.
❓ Đề bài:
Tính trung bình số ti vi bán được mỗi tháng trong cả năm.
🔑 Lời giải chi tiết:
Số ti vi bán trong 8 tháng đầu là: 1 264 (chiếc). Số ti vi bán trong 4 tháng cuối năm là: 164 . 4 = 656 (chiếc). Tổng số ti vi bán trong cả năm là: 1 264 + 656 = 1 920 (chiếc). Biểu thức tính số ti vi trung bình mỗi tháng là: (1 264 + 164 . 4) : 12. Giá trị biểu thức là: 1 920 : 12 = 160 (chiếc).
❓ Đề bài:
Tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ.
🔑 Lời giải chi tiết:
Diện tích sàn cần lát gỗ là: 105 - 30 = 75 (m^2). Diện tích phần còn lại dùng gỗ loại 2 là: 75 - 18 = 57 (m^2). Chi phí mua gỗ loại 1 là: 18 . 350 = 6 300 (nghìn đồng). Chi phí mua gỗ loại 2 là: 57 . 170 = 9 690 (nghìn đồng). Tiền công lát cho toàn bộ diện tích sàn: 105 . 30 = 3 150 (nghìn đồng). Biểu thức tính tổng chi phí là: 18 . 350 + (75 - 18) . 170 + 105 . 30. Tổng chi phí là: 6 300 + 9 690 + 3 150 = 19 140 (nghìn đồng) tức là 19 140 000 đồng.
📖 Chọn sách để xem:

📖 SGK Toán 6, tập hai

📖
Đang tải trang sách...
Trang 27 sách giáo khoa SGK Toán 6, tập hai bản chuẩn
Trang/ 27
100%
Trang 27 sách giáo khoa SGK Toán 6, tập hai thu nhỏ27