Giải SGK Toán Lớp 6 Tập 1 - TẬP HỢP
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học giới thiệu về quy tắc cộng và trừ hai số nguyên, bao gồm cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu, các tính chất của phép cộng số nguyên và quy tắc trừ hai số nguyên.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Muốn cộng hai số nguyên cùng dấu, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu "-" trước kết quả (nếu là số nguyên âm) hoặc giữ nguyên dấu dương.
Số đối của số nguyên a kí hiệu là -a. Số đối của 0 là chính nó. Tổng của hai số đối nhau luôn bằng 0.
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phần số tự nhiên của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.
Tính chất phép cộng số nguyên: Giao hạn (a + b = b + a), Kết hợp ((a + b) + c = a + (b + c)), Cộng với 0 (a + 0 = 0 + a = a).
Quy tắc trừ hai số nguyên: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b: a - b = a + (-b).
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
Thực hiện các phép cộng số nguyên cùng dấu
a) (-12) + (-48) = -(12 + 48) = -60. b) (-236) + (-1 025) = -(236 + 1 025) = -1 261.
Tìm số đối và biểu diễn trên trục số
Số đối của 5 là -5. Số đối của -2 là 2.
Thực hiện các phép cộng hai số nguyên khác dấu
a) 203 + (-195) = +(203 - 195) = 8. b) (-137) + 86 = -(137 - 86) = -51.
Tính một cách hợp lí
a) (-2 019) + (-550) + (-451) = (-2 019) + [(-550) + (-451)] = (-2 019) + (-1 001) = -3 020. b) (-2) + 5 + (-6) + 9 = [(-2) + (-6)] + (5 + 9) = (-8) + 14 = 6.




