Giải SGK Toán Lớp 6 Tập 1 - LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học tiếp tục củng cố các phép tính nhân, chia số tự nhiên, cách giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia có dư và ôn tập các kiến thức về số tự nhiên, giá trị theo hàng, các phép toán số học qua phần Luyện tập chung.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.
Số bị chia = Thương x Số chia + Số dư.
Giá trị của một chữ số trong một số phụ thuộc vào vị trí hàng mà chữ số đó đứng.
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
Thực hiện các phép chia: a) 945 : 45; b) 3 121 : 51.
a) 945 : 45 = 21. b) 3 121 : 51 = 61 (dư 10).
Thực hiện các phép nhân: a) 951 . 23; b) 47 . 273; c) 845 . 253; d) 1 356 . 125.
a) 951 . 23 = 21 873; b) 47 . 273 = 12 831; c) 845 . 253 = 213 785; d) 1 356 . 125 = 169 500.
Tính nhẩm: a) 125 . 10; b) 2 021 . 100; c) 1 991 . 25 . 4; d) 3 025 . 125 . 8.
a) 125 . 10 = 1 250; b) 2 021 . 100 = 202 100; c) 1 991 . (25 . 4) = 1 991 . 100 = 199 100; d) 3 025 . (125 . 8) = 3 025 . 1 000 = 3 025 000.
Tính nhẩm: a) 125 . 101; b) 21 . 49.
a) 125 . 101 = 125 . (100 + 1) = 12 500 + 125 = 12 625; b) 21 . 49 = 21 . (50 - 1) = 1 050 - 21 = 1 029.
Tính số học sinh tối đa mà trường có thể nhận.
Số bộ bàn ghế của trường là: 50 . 11 = 550 (bộ). Trường có thể nhận số học sinh nhiều nhất là: 550 . 4 = 2 200 (học sinh).
Tìm thương và số dư của các phép chia: a) 1 092 : 91; b) 2 059 : 17.
a) 1 092 : 91 = 12; b) 2 059 : 17 = 121 (dư 2).
Tính số dân tỉnh Thanh Hoá.
Số dân tỉnh Thanh Hoá là: (1 803 950 . 2) + 32 228 = 3 607 900 + 32 228 = 3 640 128 (người).
Tính số ghế băng cần thiết cho học sinh.
Ta có: 997 : 5 = 199 (dư 2). Vậy cần dùng ít nhất 199 + 1 = 200 (chiếc ghế băng).
Tính số chuyến ô tô ít nhất để chở hết số kiện hàng.
Ta có: 1 290 : 45 = 28 (dư 30). Vậy phải cần ít nhất 28 + 1 = 29 (chuyến xe).

