Giải SGK Toán Lớp 6 Tập 1 - THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
💡
Tóm tắt nội dung: Lời giải chi tiết Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên môn Toán Lớp 6 Tập 1 (sách Kết nối tri thức với cuộc sống). Hướng dẫn giải đầy đủ, chi tiết câu hỏi và bài tập giúp học sinh dễ dàng ôn tập và học tốt.
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học giới thiệu về số La Mã, hệ nhị phân, và thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, bao gồm cách so sánh các số tự nhiên trên tia số và các tính chất bắc cầu.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Số La Mã được cấu thành từ các chữ số I (1), V (5), X (10), L (50), C (100), D (500), M (1000).
Trên tia số nằm ngang, điểm a nằm bên trái điểm b thì a < b.
Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền trước và một số liền sau (trừ số 0 không có số liền trước).
Tính chất bắc cầu: Nếu a < b và b < c thì a < c.
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
❓ Đề bài:
Đọc các số và xác định giá trị chữ số 7
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Đọc số: 27 501: hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một; 106 712: một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai; 7 110 385: bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm; 2 915 404 267: hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy. b) Chữ số 7 trong số 27 501 thuộc hàng nghìn, có giá trị là 7 000. Trong số 106 712 thuộc hàng trăm, có giá trị là 700. Trong số 7 110 385 thuộc hàng triệu, có giá trị là 7 000 000. Trong số 2 915 404 267 thuộc hàng trăm nghìn, có giá trị là 700.
❓ Đề bài:
Xác định hàng của chữ số 4
🔑 Lời giải chi tiết:
a) 400 ứng với hàng trăm. b) 40 ứng với hàng chục. c) 4 ứng với hàng đơn vị.
❓ Đề bài:
Đọc các số La Mã
🔑 Lời giải chi tiết:
XIV: mười bốn; XVI: mười sáu; XXIII: hai mươi ba.
❓ Đề bài:
Viết số bằng số La Mã
🔑 Lời giải chi tiết:
18 = XVIII; 25 = XXV.
❓ Đề bài:
Tìm số tự nhiên viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 xen kẽ nhau
🔑 Lời giải chi tiết:
Vì số tự nhiên không bắt đầu bằng chữ số 0 nên số cần tìm phải bắt đầu bằng chữ số 9. Do đó số đó là 909 090.
❓ Đề bài:
Viết số tự nhiên khác nhau từ 0, 3, 5 có chữ số 5 giá trị là 50
🔑 Lời giải chi tiết:
Số cần tìm có chữ số 5 ở hàng chục, các chữ số khác nhau gồm 0, 3, 5. Các số thỏa mãn là 350 hoặc 550 (nhưng đề bài yêu cầu các chữ số khác nhau nên chỉ có số 350 là phù hợp vì 550 lặp chữ số 5).
❓ Đề bài:
Tính tổng số cái kẹo cửa hàng đã bán
🔑 Lời giải chi tiết:
Mỗi thùng có 10 hộp, mỗi hộp có 10 gói, mỗi gói có 10 cái kẹo. Vậy 1 thùng có: 10 x 10 x 10 = 1 000 cái kẹo. 1 hộp có: 10 x 10 = 100 cái kẹo. 1 gói có 10 cái kẹo. Người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói thì số kẹo mua tất cả là: 9 x 1 000 + 9 x 100 + 9 x 10 = 9 000 + 900 + 90 = 9 990 cái kẹo.
❓ Đề bài:
So sánh vị trí trên tia số của số 5 và 8
🔑 Lời giải chi tiết:
Trên tia số, điểm 5 nằm bên trái điểm 8, điểm 8 nằm bên phải điểm 5.
❓ Đề bài:
Tìm điểm liền trước và liền sau của 8
🔑 Lời giải chi tiết:
Điểm biểu diễn số tự nhiên nằm ngay bên trái điểm 8 là điểm 7. Điểm biểu diễn số tự nhiên nằm ngay bên phải điểm 8 là điểm 9.
❓ Đề bài:
Xác định vị trí số n nhỏ hơn 7
🔑 Lời giải chi tiết:
Vì n là số tự nhiên nhỏ hơn 7 (n < 7) nên điểm n nằm bên trái điểm 7.
📖 Chọn sách để xem:

