Giải SGK Toán Lớp 6 Tập 1 - THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học giới thiệu về khái niệm luỹ thừa với số mũ tự nhiên, cách tính bình phương, lập phương của một số, cũng như quy tắc nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Luỹ thừa bậc n của số tự nhiên a: a^n = a . a . ... . a (n thừa số a, n thuộc N*)
Quy định: a^1 = a
Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: a^m . a^n = a^(m+n)
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
Để tìm số hạt thóc ở ô thứ 8, ta phải thực hiện phép nhân có bao nhiêu thừa số 2?
Để tìm số hạt thóc ở ô thứ 8, ta phải thực hiện phép nhân có 7 thừa số 2 (vì số hạt ở ô thứ n có n - 1 thừa số 2 hoặc tính theo luỹ thừa là 2^(n-1), ô 8 ứng với 2^7 nghĩa là tích của 7 thừa số 2).
Hoàn thành bảng bình phương của các số tự nhiên từ 1 đến 10.
a = 1 -> a^2 = 1; a = 2 -> a^2 = 4; a = 3 -> a^2 = 9; a = 4 -> a^2 = 16; a = 5 -> a^2 = 25; a = 6 -> a^2 = 36; a = 7 -> a^2 = 49; a = 8 -> a^2 = 64; a = 9 -> a^2 = 81; a = 10 -> a^2 = 100.
Tính số hạt thóc có trong ô thứ 7 của bàn cờ nói trong bài toán mở đầu.
Số hạt thóc ở ô thứ 7 là: 2^(7-1) = 2^6 = 64 (hạt).
Viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các luỹ thừa của 10 theo mẫu: 4 257 = 4 . 10^3 + 2 . 10^2 + 5 . 10 + 7
a) 23 197 = 2 . 10^4 + 3 . 10^3 + 1 . 10^2 + 9 . 10 + 7. b) 203 184 = 2 . 10^5 + 0 . 10^4 + 3 . 10^3 + 1 . 10^2 + 8 . 10 + 4.
a) Viết kết quả phép nhân sau dưới dạng một luỹ thừa của 7: 7^2 . 7^3 = (7 . 7) . (7 . 7 . 7) = ?; b) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 7 trong hai thừa số và trong tích tìm được ở câu a.
a) 7^2 . 7^3 = (7 . 7) . (7 . 7 . 7) = 7 . 7 . 7 . 7 . 7 = 7^5. b) Số mũ của tích (5) bằng tổng số mũ của hai thừa số (2 + 3 = 5).
Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa: a) 5^3 . 5^7; b) 2^4 . 2^5 . 2^9; c) 10^2 . 10^4 . 10^6 . 10^8
a) 5^3 . 5^7 = 5^(3+7) = 5^10. b) 2^4 . 2^5 . 2^9 = 2^(4+5+9) = 2^18. c) 10^2 . 10^4 . 10^6 . 10^8 = 10^(2+4+6+8) = 10^20.


