Giải SGK Toán Lớp 6 Tập 1 - SỐ NGUYÊN TỐ
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học giới thiệu về số nguyên tố, hợp số và phương pháp phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây và sơ đồ cột.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số.
Mọi hợp số đều có thể phân tích được thành tích của các thừa số nguyên tố.
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
Tìm nhà thích hợp cho các số trong Bảng 2.1
Nhà số nguyên tố gồm: 2, 3, 5, 7, 11, 13; Nhà hợp số gồm: 4, 6, 8, 9, 10.
Trong các số cho dưới đây, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao? a) 1 930; b) 23.
a) Số 1 930 tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 và 5, ngoài ra nó còn có các ước là 1, 1 930 nên 1 930 là hợp số. b) Số 23 chỉ có hai ước là 1 và 23 nên 23 là số nguyên tố.
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột: a) 36; b) 105.
a) 36 = 2^2 . 3^2. b) 105 = 3 . 5 . 7.
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 70; 115.
70 = 2 . 5 . 7; 115 = 5 . 23.
Kết quả phân tích các số 120; 102 ra thừa số nguyên tố của bạn Nam...
Kết quả của Nam sai vì số 4 trong 120 và số 51 trong 102 không phải là số nguyên tố. Sửa lại: 120 = 2^3 . 3 . 5; 102 = 2 . 3 . 17.
Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
a) Sai vì 6 không phải là số nguyên tố. b) Sai vì tích của 2 và 3 là 6 (số chẵn). c) Đúng vì số chẵn nhỏ nhất lớn hơn 1 là 2 và 2 chỉ có ước là 1 và 2. d) Sai vì 3 là bội của 3 nhưng 3 là số nguyên tố. e) Sai vì số 2 là số chẵn nhưng là số nguyên tố.




