Giải SGK Toán Lớp 6 Tập 2 - BẢNG THỐNG KÊ VÀ BIỂU ĐỒ TRANH
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học tiếp tục tìm hiểu về phép nhân số nguyên, tập trung vào quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và các tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau. Nếu m, n thuộc N* thì (-m) . (-n) = m . n.
Tích của hai số nguyên cùng dấu luôn là số nguyên dương.
Tính chất giao hoán: a . b = b . a
Tính chất kết hợp: a . (b . c) = (a . b) . c
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a . (b + c) = a . b + a . c
Tích của một số nguyên với 0 luôn bằng 0: a . 0 = 0 . a = 0.
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
Quan sát ba dòng đầu và nhận xét về dấu của tích mỗi khi đổi dấu một thừa số và giữ nguyên thừa số còn lại.
Khi đổi dấu một thừa số và giữ nguyên thừa số còn lại thì tích đổi dấu.
Dựa vào nhận xét ở HĐ3, hãy dự đoán kết quả của (-3) . (-7).
(-3) . (-7) = 21.
Thực hiện các phép nhân sau: a) (-12) . (-12); b) (-137) . (-15).
a) (-12) . (-12) = 12 . 12 = 144. b) (-137) . (-15) = 137 . 15 = 2055.
Thay mỗi dấu ? bằng số sao cho số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích các số trong hai ô kề với nó ở hàng dưới (Hình 3.18).
Hàng dưới cùng: từ trái sang phải là -1, ?, ?, -1. Ô trống giữa hàng 2 (tính từ dưới lên) được xác định dựa vào các tích. Ta có kết quả điền vào các ô dấu hỏi chấm từ dưới lên, trái sang phải là: Ô hàng 2: (-1) . ? và ? . ?... Cụ thể: Hàng 3 (từ trái sang): ô 1 = (-1).? ; ô 2 = ?.1. Hàng 2: ô 1 = (-1).? ; ô 2 = ?.?, ô 3 = ?.-1. Đỉnh chóp là tích của hai ô ngay dưới nó.
Tính a(b + c) và ab + ac khi a = -2, b = 14, c = -4.
Thay a = -2, b = 14, c = -4 vào biểu thức: a(b + c) = -2 . (14 + (-4)) = -2 . 10 = -20. ab + ac = (-2) . 14 + (-2) . (-4) = -28 + 8 = -20.
