Giải SGK Toán Lớp 7 Tập 1 - BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II

💡
Tóm tắt nội dung: Lời giải chi tiết Bài tập cuối chương II môn Toán Lớp 7 Tập 1 (sách Kết nối tri thức với cuộc sống). Hướng dẫn giải đầy đủ, chi tiết câu hỏi và bài tập giúp học sinh dễ dàng ôn tập và học tốt.

💡 Kiến thức trọng tâm

Bài tập ôn tập về số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn, biểu diễn số thực trên trục số và tính giá trị căn bậc hai.

🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:

Một phân số tối giản với mẫu dương có các ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có các ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Cách tính căn bậc hai của một số không âm.

✍️ Hướng dẫn giải chi tiết

❓ Đề bài:
Xét tính viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn của bốn phân số và so sánh với căn bậc hai của 2
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Xét các phân số:
- 17/80: 80 = 2^4 * 5 -> viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
- 611/125: 125 = 5^3 -> viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
- 133/91: 91 = 7 * 13 -> không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
- 9/8: 8 = 2^3 -> viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Vậy phân số không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là 133/91.
b) Phân số tìm được ở câu a là 133/91 = 1,461538... Ta có căn 2 = 1,414213562... Do đó 133/91 > căn 2.
❓ Đề bài:
Viết phân số dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn và dự đoán dạng thập phân của 1/999
🔑 Lời giải chi tiết:
a) 1/9 = 0,(1); 1/99 = 0,(01). Nhận xét: Kết quả là số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì gồm các chữ số 0 và 1.
b) Dự đoán: 1/999 = 0,(001).
❓ Đề bài:
Viết 5/9 và 5/99 dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
🔑 Lời giải chi tiết:
5/9 = 0,(5); 5/99 = 0,(05).
❓ Đề bài:
Xác định số thập phân biểu diễn bởi các điểm A, B và làm tròn số điểm C
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Mỗi khoảng đơn vị từ 13 đến 14 được chia thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần là 0,1. Điểm A biểu diễn số 13,2. Điểm B biểu diễn số 14,3.
b) Điểm C biểu diễn số 14,7. Làm tròn số 14,7 với độ chính xác 0,05 là làm tròn đến hàng phần mười, ta được 14,7.
❓ Đề bài:
Thay dấu ? bằng chữ số thích hợp
🔑 Lời giải chi tiết:
a) -7,02 < -7,1(1);
b) -15,3021 < -15,3819 nên dấu ? thích hợp là số 8.
❓ Đề bài:
So sánh các số thập phân
🔑 Lời giải chi tiết:
a) 12,26 và 12,(24) = 12,2424... Ta có 12,26 > 12,2424... nên 12,26 > 12,(24).
b) 31,3(5) = 31,3555... và 29,9(8) = 29,9888... Ta có 31,3(5) > 29,9(8).
❓ Đề bài:
Tính giá trị các biểu thức chứa căn bậc hai
🔑 Lời giải chi tiết:
a) căn 1 = 1.
b) căn(1 + 2 + 1) = căn 4 = 2.
c) căn(1 + 2 + 3 + 2 + 1) = căn 9 = 3.
❓ Đề bài:
Tính giá trị bình phương của căn bậc hai
🔑 Lời giải chi tiết:
a) (can(3))^2 = 3.
b) (can(21))^2 = 21.
📖 Chọn sách để xem:

📖 SGK Toán 7, tập một

📖
Đang tải trang sách...
Trang 39 sách giáo khoa SGK Toán 7, tập một bản chuẩn
Trang/ 39
100%
Trang 39 sách giáo khoa SGK Toán 7, tập một thu nhỏ39