Giải SGK Toán Lớp 7 Tập 1 - BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
💡
Tóm tắt nội dung: Lời giải chi tiết Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng môn Toán Lớp 7 Tập 1 (sách Kết nối tri thức với cuộc sống). Hướng dẫn giải đầy đủ, chi tiết câu hỏi và bài tập giúp học sinh dễ dàng ôn tập và học tốt.
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học tổng kết chương V bao gồm các bài tập luyện năng lực đọc, phân tích và xử lý dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ đoạn thẳng.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Cách đọc số liệu từ biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ đoạn thẳng.
Cách tính phần trăm và số lượng cụ thể từ tổng số cho trước.
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
❓ Đề bài:
Khảo sát mơ ước nghề nghiệp của các bạn học sinh khối 7
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp:
- Bạn nam: Bác sĩ (27%), Công an (13%), Giáo viên (20%), Kĩ sư (7%), Nghề khác (33%).
- Bạn nữ: Bác sĩ (8%), Công an (42%), Giáo viên (17%), Kĩ sư (4%), Nghề khác (29%).
b) Những nghề có tỉ lệ bạn nữ lựa chọn cao hơn các bạn nam là: Công an (42% > 13%), Giáo viên (17% > 20% - sai, giáo viên nam là 20%, nữ là 17%, vậy nghề công an và nghề khác).
Xét lại tỉ lệ nữ > nam: Công an (42% > 13%).
c) Số bạn nữ mơ ước trở thành giáo viên là: 120 * 17% = 20.4 học sinh (khoảng 20 học sinh).
Số bạn nam mơ ước trở thành giáo viên là: 130 * 20% = 26 học sinh.
Tổng số học sinh khối 7 có mơ ước trở thành giáo viên là: 20 + 26 = 46 học sinh.
- Bạn nam: Bác sĩ (27%), Công an (13%), Giáo viên (20%), Kĩ sư (7%), Nghề khác (33%).
- Bạn nữ: Bác sĩ (8%), Công an (42%), Giáo viên (17%), Kĩ sư (4%), Nghề khác (29%).
b) Những nghề có tỉ lệ bạn nữ lựa chọn cao hơn các bạn nam là: Công an (42% > 13%), Giáo viên (17% > 20% - sai, giáo viên nam là 20%, nữ là 17%, vậy nghề công an và nghề khác).
Xét lại tỉ lệ nữ > nam: Công an (42% > 13%).
c) Số bạn nữ mơ ước trở thành giáo viên là: 120 * 17% = 20.4 học sinh (khoảng 20 học sinh).
Số bạn nam mơ ước trở thành giáo viên là: 130 * 20% = 26 học sinh.
Tổng số học sinh khối 7 có mơ ước trở thành giáo viên là: 20 + 26 = 46 học sinh.
❓ Đề bài:
Phân tích biểu đồ GDP Việt Nam qua các năm và đóng góp của các khu vực kinh tế
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Mỗi biểu đồ cho biết:
- Hình 5.38a: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2019 (tính bằng tỉ đô la).
- Hình 5.38b: Tỉ lệ phần trăm đóng góp của các khu vực kinh tế (Dịch vụ, Nông nghiệp, Công nghiệp và xây dựng) vào GDP Việt Nam năm 2019.
b) Năm 2019, GDP của Việt Nam là 261 tỉ đô la. Mỗi khu vực kinh tế đóng góp:
- Dịch vụ (45%): 261 * 45% = 117.45 tỉ đô la.
- Nông nghiệp (5%): 261 * 5% = 13.05 tỉ đô la.
- Công nghiệp và xây dựng (50%): 261 * 50% = 130.5 tỉ đô la.
- Hình 5.38a: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2019 (tính bằng tỉ đô la).
- Hình 5.38b: Tỉ lệ phần trăm đóng góp của các khu vực kinh tế (Dịch vụ, Nông nghiệp, Công nghiệp và xây dựng) vào GDP Việt Nam năm 2019.
b) Năm 2019, GDP của Việt Nam là 261 tỉ đô la. Mỗi khu vực kinh tế đóng góp:
- Dịch vụ (45%): 261 * 45% = 117.45 tỉ đô la.
- Nông nghiệp (5%): 261 * 5% = 13.05 tỉ đô la.
- Công nghiệp và xây dựng (50%): 261 * 50% = 130.5 tỉ đô la.
📖 Chọn sách để xem:
