Giải SGK Toán Lớp 9 Tập 2 - BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII

💡
Tóm tắt nội dung: Lời giải chi tiết Bài tập cuối chương VIII môn Toán Lớp 9 Tập 2 (sách Kết nối tri thức với cuộc sống). Hướng dẫn giải đầy đủ, chi tiết câu hỏi và bài tập giúp học sinh dễ dàng ôn tập và học tốt.

💡 Kiến thức trọng tâm

Nội dung bài tập cuối chương III bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận nhằm ôn tập, củng cố kiến thức về căn bậc hai, căn bậc ba, các phép tính và biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai, bậc ba.

🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:

Căn bậc hai của số không âm a là số x sao cho x^2 = a.
Căn bậc hai số học của số không âm a là số không âm x sao cho x^2 = a, kí hiệu là √a.
Với a >= 0, b >= 0, ta có √(ab) = √a * √b và √(a/b) = √a / √b (b > 0).
Khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
Căn bậc ba của một số a là số x sao cho x^3 = a, kí hiệu là ∛a.

✍️ Hướng dẫn giải chi tiết

❓ Đề bài:
Căn bậc hai của 4 là
🔑 Lời giải chi tiết:
Số 4 có hai căn bậc hai là 2 và -2 vì 2^2 = (-2)^2 = 4. Chọn đáp án C.
❓ Đề bài:
Căn bậc hai số học của 49 là
🔑 Lời giải chi tiết:
Căn bậc hai số học của 49 là √49 = 7. Chọn đáp án A.
❓ Đề bài:
Rút gọn biểu thức ∛((4 - √17)^3)
🔑 Lời giải chi tiết:
Ta có ∛((4 - √17)^3) = 4 - √17. Chọn đáp án B.
❓ Đề bài:
Độ dài đường kính (mét) của hình tròn có diện tích 4 m²
🔑 Lời giải chi tiết:
Diện tích hình tròn là S = pi * R^2 = 4 => R^2 = 4/pi => R = 2 / √pi. Đường kính d = 2 * R = 4 / √pi ≈ 4 / 1,77245 ≈ 2,2568 m. Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được 2,26 m. Chọn đáp án A.
❓ Đề bài:
Vật rơi tự do từ độ cao 396,9 m. Tính thời gian chạm đất.
🔑 Lời giải chi tiết:
Ta có 4,9t^2 = 396,9 => t^2 = 396,9 / 4,9 = 81 => t = 9 (vì t > 0). Vật chạm đất sau 9 giây. Chọn đáp án D.
❓ Đề bài:
Tính giá trị của biểu thức A = √((√3 - 2)^2) + √(4(2 + √3)^2) - 1 / (2 - √3)
🔑 Lời giải chi tiết:
A = |√3 - 2| + 2|2 + √3| - (2 + √3) / ((2 - √3)(2 + √3)) = (2 - √3) + 2(2 + √3) - (2 + √3) / (4 - 3) = 2 - √3 + 4 + 2√3 - 2 - √3 = 4.
❓ Đề bài:
Cho biểu thức A = (√x + 2) / (√x - 2) - 4 / (√x + 2) với x >= 0 và x != 4
🔑 Lời giải chi tiết:
a) A = [ (√x + 2)^2 - 4(√x - 2) ] / (x - 4) = (x + 4√x + 4 - 4√x + 8) / (x - 4) = (x + 12) / (x - 4). b) Thay x = 14 (thỏa mãn điều kiện) vào A ta được A = (14 + 12) / (14 - 4) = 26 / 10 = 2,6.
❓ Đề bài:
Tính nhiệt lượng tỏa ra và cường độ dòng điện dựa trên công thức Q = I^2Rt
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Với R = 10 Ω, t = 5 s:
- Khi I = 1 A: Q = 1^2 * 10 * 5 = 50 J.
- Khi I = 1,5 A: Q = (1,5)^2 * 10 * 5 = 112,5 J.
- Khi I = 2 A: Q = 2^2 * 10 * 5 = 200 J.
b) Để Q = 800 J, ta có 800 = I^2 * 10 * 5 => 50I^2 = 800 => I^2 = 16 => I = 4 A (vì I > 0).
📖 Chọn sách để xem:

📖 SGK Toán 9, tập hai

📖
Đang tải trang sách...
Trang 66 sách giáo khoa SGK Toán 9, tập hai bản chuẩn
Trang/ 66
100%
Trang 66 sách giáo khoa SGK Toán 9, tập hai thu nhỏ66