Giải SGK Toán Lớp 8 Tập 1 - ĐƠN THỨC
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học tiếp tục tìm hiểu về các phép tính với đơn thức đồng dạng, bao gồm cộng trừ đơn thức đồng dạng, ví dụ minh họa, các bài tập luyện tập, vận dụng và hệ thống bài tập SGK.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Muốn cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
Tính tổng S và tính giá trị của tổng S tại x = 2; y = -3 cho ba đơn thức -x^3y, 4x^3y và -2x^3y.
a) S = -x^3y + 4x^3y + (-2x^3y) = (-1 + 4 - 2)x^3y = x^3y. b) Thay x = 2 và y = -3 vào biểu thức S, ta được: S = 2^3 . (-3) = 8 . (-3) = -24.
Trở lại các lập luận của Tròn và Vuông trong tình huống mở đầu.
Học sinh áp dụng kiến thức về đơn thức đồng dạng để giải thích cụ thể theo tình huống mở đầu của bài học.
Nhận diện đơn thức trong các biểu thức cho trước.
Các biểu thức là đơn thức là: -x; 0; 2 căn 5 (với căn 5 nằm trong dấu căn). Các biểu thức không phải đơn thức là: (1 + x)y^2 (chứa phép cộng ở phần hệ số/biến phức tạp); (3 + căn 3)xy (nếu xem như tích hệ số và biến thì là đơn thức, nhưng cần chú ý cấu trúc); 1/y^2 (có chứa biến ở mẫu).
Liệt kê đơn thức thu gọn, thu gọn các đơn thức còn lại và tìm hệ số, phần biến, bậc.
a) Thu gọn các đơn thức. b) Chỉ rõ hệ số, phần biến và bậc cho mỗi đơn thức nhận được.
