Giải SGK Toán Lớp 2 Tập 1 - BẢNG CỘNG (QUA 10)
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học giúp học sinh củng cố và hoàn thiện bảng cộng (qua 10), thực hiện tính nhẩm, tìm số chưa biết trong bảng cộng và giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Bảng cộng (qua 10): 9 cộng với một số, 8 cộng với một số, 7 cộng với một số, 6 cộng với một số.
Muốn tính tổng ta cộng các số hạng lại với nhau.
Thực hiện các phép tính từ trái sang phải đối với dãy tính liên tiếp.
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm trong bảng cộng trừ
Cột 3: 8 + 6 = 14. Cột 4: 9 + 7 = 16. Cột 5: 8 + 5 = 13. Cột 6: 7 + 7 = 14.
Tìm cây nấm có phép tính kết quả bằng 12
Các phép tính có kết quả bằng 12 là: 6 + 6 = 12, 8 + 4 = 12, 7 + 5 = 12. Vậy bạn Sao hái được 3 cây nấm.
Tính kết quả các bậc thang và tìm phép tính có kết quả bằng nhau
a) 9 + 5 = 14; 7 + 4 = 11; 8 + 6 = 14; 6 + 7 = 13; 9 + 7 = 16. b) Các phép tính có kết quả bằng nhau là: 9 + 5 và 8 + 6 (đều bằng 14).
Tìm con xúc xắc có tổng số chấm ở các mặt trên bằng 11
Con xúc xắc A: 6 + 5 = 11. Con xúc xắc B: 5 + 6 = 11. Con xúc xắc C: 4 + 4 = 8. Con xúc xắc D: 6 + 6 = 12. Vậy con xúc xắc A và B có tổng số chấm bằng 11.
Tính nhẩm các phép cộng
9 + 5 = 14; 8 + 3 = 11; 7 + 7 = 14; 6 + 6 = 12; 7 + 6 = 13; 9 + 4 = 13.
Tìm cá cho mèo
7 + 6 = 13 (nối với cá 13); 9 + 3 = 12 (nối với cá 12); 8 + 9 = 17 (nối với cá 17).
Tìm đèn lồng có kết quả bằng nhau, lớn nhất, bé nhất
a) 7 + 5 = 12, 9 + 5 = 14, 4 + 8 = 12, 6 + 5 = 11, 9 + 3 = 12, 8 + 7 = 15. Các đèn lồng ghi phép tính có kết quả bằng 12 là: 7 + 5, 4 + 8, 9 + 3. b) Đèn lồng ghi kết quả lớn nhất là 8 + 7 (= 15). Đèn lồng ghi kết quả bé nhất là 6 + 5 (= 11).
Điền số thích hợp vào bảng cộng
Cột 2: 9 + 3 = 12. Cột 3: 4 + 8 = 12. Cột 4: 8 + 4 = 12. Cột 6: 9 + 8 = 17.
Tính theo chiều mũi tên
a) 8 + 6 = 14; 14 - 4 = 10. b) 5 + 9 = 14; 14 + 4 = 18; 18 - 8 = 10.


