Giải SGK Toán Lớp 2 Tập 1 - ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20, 100
💡 Kiến thức trọng tâm
Ôn tập các phép cộng và phép trừ trong phạm vi 20 và 100, rèn luyện kỹ năng tính nhẩm, giải toán có lời văn và so sánh kết quả.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Cộng, trừ các số trong phạm vi 20 và 100.
Bài toán nhiều hơn, ít hơn.
Cân nặng và so sánh các số.
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
Tính nhẩm trong phạm vi 20
7 + 7 = 14; 9 + 6 = 15; 8 + 4 = 12; 5 + 7 = 12 6 + 9 = 15; 4 + 8 = 12; 14 - 5 = 9; 15 - 6 = 9 12 - 4 = 8; 11 - 7 = 4; 15 - 9 = 6; 13 - 8 = 5
Tìm phép tính cho các số kết quả
Kết quả 7: 12 - 5, 14 - 7 Kết quả 5: 12 - 7 Kết quả 11: 8 + 3, 9 + 2 Kết quả 13: 8 + 5, 9 + 4
Điền số vào ô hỏi chấm
8 + 5 = 13 13 - 4 = 9 8 + 6 = 14 14 - 5 = 9 9 + 7 = 16 16 - 7 = 9
Giải bài toán về nhiều hơn
Số bạn học võ là: 8 + 5 = 13 (bạn). Đáp số: 13 bạn học võ.
Đếm số quả bưởi theo giỏ
Sọt A (8 + 7 = 15): có 3 quả bưởi ghi số 15. Sọt B (6 + 5 = 11): có 3 quả bưởi ghi số 11. Sọt C (7 + 5 = 12): có 3 quả bưởi ghi số 12. Sọt D (9 + 4 = 13): có 4 quả bưởi ghi số 13.
Điền dấu >, <, =
a) 5 + 7 = 12 (dấu =); 6 + 7 > 12 (dấu >); 4 + 7 < 12 (dấu <) b) 8 + 3 > 3 + 8 (sai, phải là dấu =); 6 + 5 = 6 + 6 (sai, 11 < 12 nên điền dấu <)
Bài toán về cân nặng
Ta có tổng cân nặng bên trái là: 9 kg + 3 kg = 12 kg. Chọn hai túi gạo có tổng cân nặng bằng 12 kg là túi số (1) 5 kg và túi số (3) 7 kg vì 5 kg + 7 kg = 12 kg. Vậy lấy túi 1 và túi 3.
Giải bài toán về ít hơn
Số máy tính buổi chiều cửa hàng bán được là: 11 - 3 = 8 (máy tính). Đáp số: 8 máy tính.
Tính giá trị các phép tính trên toa tàu
a) Toa A: 60; Toa B: 60; Toa C: 100; Toa D: 30; Toa E: 50. b) Những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60 là: Toa D (30), Toa E (50). c) Những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 là: Toa A (60), Toa B (60).


