Giải SGK Hóa học Lớp 4 Tập 1 - ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

💡
Tóm tắt nội dung: Lời giải chi tiết Bài null: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ môn Hóa học Lớp 4 Tập 1 (sách Kết nối tri thức với cuộc sống). Hướng dẫn giải đầy đủ, chi tiết câu hỏi và bài tập giúp học sinh dễ dàng ôn tập và học tốt.

💡 Kiến thức trọng tâm

Bài học thuộc Chủ đề 5: Con người và sức khỏe cung cấp kiến thức toàn diện về các nhóm chất dinh dưỡng (chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng), năng lượng trong thức ăn, xây dựng chế độ ăn uống cân bằng theo Tháp dinh dưỡng, phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng (béo phì, suy dinh dưỡng, thiếu máu thiếu sắt), chọn lựa thực phẩm an toàn và kĩ năng phòng tránh đuối nước.

🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:

Thức ăn gồm 4 nhóm chất dinh dưỡng chính: Chất bột đường, Chất đạm, Chất béo, Vi-ta-min và chất khoáng.
1 kcal = 1 000 cal. Mỗi loại thức ăn cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng khác nhau.
Chế độ ăn uống cân bằng: Ăn đủ 3 bữa/ngày, phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn đủ rau xanh, quả chín và uống đủ nước (1 300 - 1 500 ml/ngày).
Tháp dinh dưỡng cho trẻ 6-11 tuổi phân chia thực phẩm theo mức độ: Ăn đủ (ngũ cốc, rau, quả), Ăn vừa phải (thịt, thủy sản, trứng, sữa), Ăn ít (dầu, mỡ, đường), Ăn hạn chế (muối dưới 4g/ngày).
Thực phẩm an toàn: Nuôi trồng, chế biến, bảo quản hợp vệ sinh, có nguồn gốc rõ ràng, trong hạn sử dụng.
Nguyên tắc an toàn khi bơi: Tắm tráng, khởi động trước khi bơi; không bơi một mình, không nô đùa nguy hiểm, không bơi khi trời mưa/sấm chớp/nắng gắt.

✍️ Hướng dẫn giải chi tiết

❓ Đề bài:
Xác định nơi sống, ích lợi hoặc tác hại của một số loại nấm.
🔑 Lời giải chi tiết:
1. Nấm rơm: Rơm, rạ mục -> Làm thức ăn. 2. Nấm sò: Gỗ mục, mùn cưa -> Làm thức ăn. 3. Nấm tai mèo (mộc nhĩ): Thân cây gỗ mục -> Làm thức ăn. 4. Nấm mốc: Thực phẩm ẩm thiu, môi trường ẩm -> Làm hỏng thực phẩm, gây bệnh. 5. Nấm men: Môi trường có đường, tinh bột -> Dùng trong chế biến thực phẩm (lên men rượu, làm bánh mì). 6. Nấm độc đỏ: Rừng, nơi ẩm ướt -> Gây độc, ngộ độc nghiêm trọng khi ăn phải.
❓ Đề bài:
Hằng ngày chúng ta ăn những thức ăn nào? Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì?
🔑 Lời giải chi tiết:
Hằng ngày chúng ta ăn cơm, thịt, cá, rau, củ, quả, trứng, sữa,... Ăn thức ăn để cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng giúp cơ thể sống, duy trì hoạt động và phát triển khỏe mạnh.
❓ Đề bài:
Nói tên thức ăn, đồ uống trong hình 2 và xếp vào 4 nhóm chất dinh dưỡng.
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Bánh mì: Chứa nhiều chất bột đường. b) Nấm xào: Chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng. c) Lạc rang: Chứa nhiều chất béo, chất đạm. d) Dầu mè: Chứa nhiều chất béo. e) Trứng luộc: Chứa nhiều chất đạm, chất béo. g) Tôm hấp: Chứa nhiều chất đạm. h) Nước ép cà rốt: Chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng. i) Phở/Bún: Chứa nhiều chất bột đường. k) Đu đủ: Chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng. l) Cá nướng: Chứa nhiều chất đạm. m) Sữa chua: Chứa vi-ta-min, chất khoáng, chất đạm. n) Rau cải luộc: Chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng.
❓ Đề bài:
Vì sao cần ăn phối hợp chất đạm và chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật?
🔑 Lời giải chi tiết:
1. Cần ăn phối hợp chất đạm động vật và thực vật vì: Đạm động vật chứa nhiều thành phần cần thiết nhưng khó hấp thụ; Đạm thực vật dễ hấp thụ nhưng thiếu một số thành phần cần thiết. Kết hợp cả hai giúp cơ thể phát triển cân đối và hấp thu tốt nhất. 2. Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật vì: Chất béo động vật nếu ăn nhiều không tốt cho tim mạch; Chất béo thực vật tốt cho tim mạch nhưng thiếu một số chất cần thiết cho hoạt động sống. Kết hợp cả hai giúp bảo vệ tim mạch và cung cấp đầy đủ chất béo cho cơ thể.
❓ Đề bài:
Nguyên nhân và biện pháp phòng tránh bệnh thừa cân béo phì.
🔑 Lời giải chi tiết:
1. Nguyên nhân: Chế độ ăn thừa chất bột đường, chất béo, chất đạm; ăn nhiều thức ăn nhanh, đồ chiên rán, nước ngọt; lười vận động, ngồi nhiều. 2. Biện pháp phòng tránh: Rèn luyện thể dục thể thao ít nhất 60 phút/ngày; hạn chế ăn đồ chiên rán, bánh ngọt, nước ngọt; ăn nhiều rau xanh, củ quả.
❓ Đề bài:
Lựa chọn thực phẩm an toàn trong Hình 1 và giải thích.
🔑 Lời giải chi tiết:
Chọn hình a (Rau củ tươi trong khay sạch) và hình b (Thịt đóng khay có tem nhãn, ngày sản xuất, hạn sử dụng, bảo quản lạnh). Không chọn c (Thịt rán bán không che đậy dễ bám bụi) hoặc d (Rau củ héo ua). Vĩnh viễn sử dụng thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, bảo quản đúng cách để đảm bảo an toàn sức khỏe.
❓ Đề bài:
Việc làm của những người trong hình 2 có ích lợi gì?
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Học bơi có giáo viên hướng dẫn: Giúp rèn luyện kĩ năng bơi an toàn. b) Dựng rào chắn quanh ao hồ: Ngăn trẻ em vô tình ngã xuống nước. c) Cắm biển cảnh báo 'Khu vực nước sâu nguy hiểm': Cảnh báo mọi người không lại gần. d) Mặc áo phao khi đi tàu thủy: Đảm bảo an toàn tính mạng khi di chuyển trên đường thủy.
📖 Chọn sách để xem:

📖 SGK Khoa học 4

📖
Đang tải trang sách...
Trang 84 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 bản chuẩn
Trang/ 107
100%
Trang 84 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ84
Trang 85 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ85
Trang 86 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ86
Trang 87 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ87
Trang 88 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ88
Trang 89 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ89
Trang 90 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ90
Trang 91 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ91
Trang 92 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ92
Trang 93 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ93
Trang 94 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ94
Trang 95 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ95
Trang 96 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ96
Trang 97 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ97
Trang 98 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ98
Trang 99 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ99
Trang 100 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ100
Trang 101 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ101
Trang 102 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ102
Trang 103 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ103
Trang 104 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ104
Trang 105 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ105
Trang 106 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ106
Trang 107 sách giáo khoa SGK Khoa học 4 thu nhỏ107