Giải SGK Công nghệ Lớp 8 Tập 1 - VẬT LIỆU CƠ KHÍ
💡 Kiến thức trọng tâm
Ôn tập chương I Vẽ kĩ thuật, tổng hợp lại các kiến thức về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ, các loại bản vẽ kĩ thuật và phương pháp hình chiếu vuông góc, kèm theo hệ thống câu hỏi ôn tập.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ: Khổ giấy, Tỉ lệ, Nét vẽ, Ghi kích thước.
Bản vẽ kĩ thuật bao gồm: Bản vẽ chi tiết, Bản vẽ lắp, Bản vẽ nhà.
Hình chiếu vuông góc: Phương pháp các hình chiếu vuông góc, Hình chiếu vuông góc của khối đa diện, khối tròn xoay, vật thể đơn giản.
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
Nêu đặc điểm các hình chiếu của: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ tam giác đều và hình chóp tứ giác đều.
- Hình hộp chữ nhật: Các hình chiếu (trứng, đứng, cạnh) đều là các hình chữ nhật với kích thước tương ứng với chiều dài, chiều rộng và chiều cao.
- Hình lăng trụ tam giác đều: Hình chiếu đứng có thể là hình chữ nhật hoặc hình tam giác tùy theo hướng chiếu; hình chiếu cạnh thường là hình chữ nhật; hình chiếu bằng là hình tam giác đều.
- Hình chóp tứ giác đều: Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thường là hình tam giác cân; hình chiếu bằng là hình vuông với hai đường chéo.
Đối với khối đa diện đều, cần bao nhiêu hình chiếu để đủ biểu diễn hình dạng và kích thước?
Thường cần ít nhất 2 hình chiếu vuông góc (thường là hình chiếu đứng và hình chiếu bằng, hoặc hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh) để biểu diễn đầy đủ hình dạng và kích thước của khối đa diện.
Nêu đặc điểm các hình chiếu của: hình trụ, hình nón và hình cầu.
- Hình trụ: Có hai hình chiếu là hình chữ nhật và một hình chiếu là hình tròn.
- Hình nón: Có hai hình chiếu là hình tam giác cân và một hình chiếu là hình tròn.
- Hình cầu: Cả ba hình chiếu (đứng, bằng, cạnh) đều là các hình tròn có đường kính bằng đường kính hình cầu.
Để biểu diễn một khối tròn xoay, cần bao nhiêu hình chiếu?
Cần 2 hình chiếu: một hình chiếu thể hiện hình dạng bao ngoài và chiều cao (hoặc đường kính), hình chiếu còn lại (thường là hình tròn) thể hiện đường kính đáy.
Nêu các bước vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể.
Bước 1: Phân tích hình dạng vật thể. Bước 2: Chọn hướng chiếu và tỉ lệ vẽ. Bước 3: Bố trí các hình chiếu trên bản vẽ. Bước 4: Vẽ mờ các hình chiếu. Bước 5: Tô đậm các đường nét, ghi kích thước và hoàn thiện bản vẽ.
Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết.
- Khung tên: Đọc tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ...
- Hình biểu diễn: Đọc hình chiếu, hình cắt để hiểu hình dáng.
- Kích thước: Đọc kích thước chung và kích thước chi tiết.
- Yêu cầu kỹ thuật: Đọc độ nhám bề mặt, xử lý nhiệt...
- Tổng hợp: Hình dung hình dáng chi tiết trong không gian.
Nêu cách đọc bản vẽ chi tiết để hiểu hình dáng của chi tiết.
Phân tích các hình chiếu, hình cắt để liên kết thành hình khối không gian 3 chiều của chi tiết, nhận diện các phần lõm, lồi, lỗ, rãnh.
Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp.
- Đọc khung tên (tên bản vẽ, tỉ lệ).
- Đọc bảng kê (tên các chi tiết, số lượng).
- Đọc hình biểu diễn (vị trí tương quan giữa các chi tiết).
- Đọc kích thước (kích thước chung, kích thước lắp).
- Phân tích công dụng và cách tháo lắp của bộ phận.
Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà.
- Đọc khung tên.
- Đọc các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt).
- Đọc kích thước (chiều dài, rộng, cao, kích thước phòng).
- Đọc các bộ phận chính (móng, tường, cửa đi, cửa sổ, mái...).
Vẽ 3 hình chiếu cơ bản của các chi tiết 1 và 2 của bản vẽ lắp bộ giá đỡ (Hình 4.8). Mỗi chi tiết trình bày trên khổ giấy A4 có ghi kích thước, khung bản vẽ và khung tên.
Học sinh tiến hành đo đạc kích thước từ tài liệu gốc (Hình 4.8), sau đó bố trí các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của chi tiết 1 và chi tiết 2 vào khổ giấy A4 theo đúng tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
