Giải SGK Toán Lớp 5 Tập 1 - LUYỆN TẬP CHUNG
💡
Tóm tắt nội dung: Lời giải chi tiết Bài null: Luyện tập chung môn Toán Lớp 5 Tập 1 (sách Kết nối tri thức với cuộc sống). Hướng dẫn giải đầy đủ, chi tiết câu hỏi và bài tập giúp học sinh dễ dàng ôn tập và học tốt.
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học này tập trung vào việc ôn tập và áp dụng các công thức tính diện tích của hình tam giác, hình thang và hình tròn. Ngoài ra, bài học còn củng cố kiến thức về mối quan hệ giữa đường kính và chu vi của các hình tròn có bán kính khác nhau.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Diện tích hình tam giác: S = (đáy × chiều cao) / 2
Diện tích hình thang: S = ((đáy lớn + đáy bé) × chiều cao) / 2
Diện tích hình tròn: S = r × r × 3,14 (với r là bán kính)
Đường kính hình tròn: d = r × 2
Chu vi hình tròn: C = d × 3,14 = r × 2 × 3,14
Đổi đơn vị: 1 dm² = 100 cm²
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
❓ Đề bài:
So sánh diện tích các hình tam giác, hình thang và hình tròn.
🔑 Lời giải chi tiết:
1. Tính diện tích hình tam giác:S_tamgiac = (đáy × chiều cao) / 2 = (7 × 7) / 2 = 49 / 2 = 24,5 cm².
2. Tính diện tích hình thang:S_hinhthang = ((đáy lớn + đáy bé) × chiều cao) / 2 = ((3 + 6) × 4) / 2 = (9 × 4) / 2 = 36 / 2 = 18 cm².
3. Tính diện tích hình tròn:S_hinhtron = bán kính × bán kính × 3,14 = 5 × 5 × 3,14 = 25 × 3,14 = 78,5 cm².
4. So sánh các diện tích:18 cm² (hình thang) < 24,5 cm² (hình tam giác) < 78,5 cm² (hình tròn).
Kết luận: Hình thang có diện tích bé nhất (18 cm²), hình tròn có diện tích lớn nhất (78,5 cm²).
2. Tính diện tích hình thang:S_hinhthang = ((đáy lớn + đáy bé) × chiều cao) / 2 = ((3 + 6) × 4) / 2 = (9 × 4) / 2 = 36 / 2 = 18 cm².
3. Tính diện tích hình tròn:S_hinhtron = bán kính × bán kính × 3,14 = 5 × 5 × 3,14 = 25 × 3,14 = 78,5 cm².
4. So sánh các diện tích:18 cm² (hình thang) < 24,5 cm² (hình tam giác) < 78,5 cm² (hình tròn).
Kết luận: Hình thang có diện tích bé nhất (18 cm²), hình tròn có diện tích lớn nhất (78,5 cm²).
❓ Đề bài:
Tính tổng diện tích ba mảnh vải hình thang và hình tam giác.
🔑 Lời giải chi tiết:
1. Tính diện tích mảnh vải màu xanh (hình thang):S_xanh = ((đáy lớn + đáy bé) × chiều cao) / 2 = ((4 + 6) × 3,5) / 2 = (10 × 3,5) / 2 = 35 / 2 = 17,5 dm².
2. Tính diện tích mảnh vải màu đỏ (hình thang):S_do = ((đáy lớn + đáy bé) × chiều cao) / 2 = ((4 + 6) × 3,5) / 2 = (10 × 3,5) / 2 = 35 / 2 = 17,5 dm².
3. Tính diện tích mảnh vải màu vàng (hình tam giác):S_vang = (đáy × chiều cao) / 2 = (1 × 1) / 2 = 0,5 dm².
4. Tính tổng diện tích ba mảnh vải:S_tong = S_xanh + S_do + S_vang = 17,5 + 17,5 + 0,5 = 35,5 dm².
5. Đổi đơn vị từ dm² sang cm²:1 dm² = 100 cm² => 35,5 dm² = 35,5 × 100 = 3550 cm².
Kết luận: Tổng diện tích ba mảnh vải đó là 3550 cm².
2. Tính diện tích mảnh vải màu đỏ (hình thang):S_do = ((đáy lớn + đáy bé) × chiều cao) / 2 = ((4 + 6) × 3,5) / 2 = (10 × 3,5) / 2 = 35 / 2 = 17,5 dm².
3. Tính diện tích mảnh vải màu vàng (hình tam giác):S_vang = (đáy × chiều cao) / 2 = (1 × 1) / 2 = 0,5 dm².
4. Tính tổng diện tích ba mảnh vải:S_tong = S_xanh + S_do + S_vang = 17,5 + 17,5 + 0,5 = 35,5 dm².
5. Đổi đơn vị từ dm² sang cm²:1 dm² = 100 cm² => 35,5 dm² = 35,5 × 100 = 3550 cm².
Kết luận: Tổng diện tích ba mảnh vải đó là 3550 cm².
❓ Đề bài:
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu về đường kính và chu vi hình tròn.
🔑 Lời giải chi tiết:
Cho hình tròn màu xanh có bán kính r_xanh = a.Cho hình tròn màu đỏ có bán kính r_do = a × 2.
a) Phát biểu: "Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh."
- Đường kính hình tròn màu xanh: d_xanh = r_xanh × 2 = a × 2.
- Đường kính hình tròn màu đỏ: d_do = r_do × 2 = (a × 2) × 2 = a × 4.
- So sánh: d_do = a × 4 và d_xanh = a × 2. Ta thấy a × 4 = 2 × (a × 2), tức là d_do = 2 × d_xanh.
=> Phát biểu a) là Đúng.
b) Phát biểu: "Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp hai lần chu vi của hình tròn màu xanh."
- Chu vi hình tròn màu xanh: C_xanh = d_xanh × 3,14 = (a × 2) × 3,14.
- Chu vi hình tròn màu đỏ: C_do = d_do × 3,14 = (a × 4) × 3,14.
- So sánh: C_do = (a × 4) × 3,14 = 2 × ((a × 2) × 3,14) = 2 × C_xanh.
=> Phát biểu b) là Đúng.
a) Phát biểu: "Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh."
- Đường kính hình tròn màu xanh: d_xanh = r_xanh × 2 = a × 2.
- Đường kính hình tròn màu đỏ: d_do = r_do × 2 = (a × 2) × 2 = a × 4.
- So sánh: d_do = a × 4 và d_xanh = a × 2. Ta thấy a × 4 = 2 × (a × 2), tức là d_do = 2 × d_xanh.
=> Phát biểu a) là Đúng.
b) Phát biểu: "Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp hai lần chu vi của hình tròn màu xanh."
- Chu vi hình tròn màu xanh: C_xanh = d_xanh × 3,14 = (a × 2) × 3,14.
- Chu vi hình tròn màu đỏ: C_do = d_do × 3,14 = (a × 4) × 3,14.
- So sánh: C_do = (a × 4) × 3,14 = 2 × ((a × 2) × 3,14) = 2 × C_xanh.
=> Phát biểu b) là Đúng.
📖 Chọn sách để xem:
