Giải SGK Toán Lớp 5 Tập 1 - HỖN SỐ
💡
Tóm tắt nội dung: Lời giải chi tiết Bài 7: Hỗn số môn Toán Lớp 5 Tập 1 (sách Kết nối tri thức với cuộc sống). Hướng dẫn giải đầy đủ, chi tiết câu hỏi và bài tập giúp học sinh dễ dàng ôn tập và học tốt.
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học giúp học sinh làm quen với hỗn số, cách viết, cách đọc hỗn số từ hình vẽ, nhận biết phần nguyên và phần phân số của hỗn số, cách chuyển đổi giữa hỗn số và tổng của phần nguyên với phần phân số, và biểu diễn hỗn số trên tia số.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Hỗn số gồm hai phần: phần nguyên và phần phân số. Phần phân số bao giờ cũng nhỏ hơn 1.
Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta đọc hoặc viết phần nguyên trước, rồi đọc hoặc viết phần phân số.
Một hỗn số có thể viết thành tổng của phần nguyên và phần phân số: a b/c = a + b/c
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
❓ Đề bài:
Viết và đọc hỗn số thích hợp với mỗi hình
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Có 3 hình được tô màu nguyên vẹn và 4/9 của hình thứ tư được tô màu. Viết là: 3 4/9. Đọc là: Ba và bốn phần chín.
b) Có 1 hình được tô màu nguyên vẹn và 5/8 của hình thứ hai được tô màu. Viết là: 1 5/8. Đọc là: Một và năm phần tám.
b) Có 1 hình được tô màu nguyên vẹn và 5/8 của hình thứ hai được tô màu. Viết là: 1 5/8. Đọc là: Một và năm phần tám.
❓ Đề bài:
Chỉ ra phần nguyên và phần phân số trong mỗi hỗn số
🔑 Lời giải chi tiết:
Hỗn số 3 1/4 có phần nguyên là 3, phần phân số là 1/4.
Hỗn số 5 5/6 có phần nguyên là 5, phần phân số là 5/6.
Hỗn số 12 7/10 có phần nguyên là 12, phần phân số là 7/10.
Hỗn số 100 59/100 có phần nguyên là 100, phần phân số là 59/100.
Hỗn số 5 5/6 có phần nguyên là 5, phần phân số là 5/6.
Hỗn số 12 7/10 có phần nguyên là 12, phần phân số là 7/10.
Hỗn số 100 59/100 có phần nguyên là 100, phần phân số là 59/100.
❓ Đề bài:
Viết hỗn số thành tổng của phần nguyên và phần phân số theo mẫu
🔑 Lời giải chi tiết:
1 5/7 = 1 + 5/7
4 1/2 = 4 + 1/2
2 13/100 = 2 + 13/100
5 3/10 = 5 + 3/10
4 1/2 = 4 + 1/2
2 13/100 = 2 + 13/100
5 3/10 = 5 + 3/10
❓ Đề bài:
Nêu hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số
🔑 Lời giải chi tiết:
Khoảng cách từ 6 đến 7 được chia thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1/10.
Dấu chấm hỏi thứ nhất (sau 6 2/10 hai vạch) là: 6 3/10.
Dấu chấm hỏi thứ hai (sau 6 6/10 bốn vạch) là: 6 7/10.
Dấu chấm hỏi thứ nhất (sau 6 2/10 hai vạch) là: 6 3/10.
Dấu chấm hỏi thứ hai (sau 6 6/10 bốn vạch) là: 6 7/10.
📖 Chọn sách để xem:
