Giải SGK Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 - THỜI KHOÁ BIỂU
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học xoay quanh chủ đề thời khoá biểu, giúp học sinh hiểu cách đọc thời khoá biểu, rèn luyện kỹ năng nghe - nói, đọc hiểu và làm các bài tập chính tả, luyện từ và câu.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Thời khoá biểu cho biết thời gian học các môn của từng ngày trong tuần.
Cách đọc thời khoá biểu theo trình tự: Thứ – Buổi – Tiết – Môn.
Phân biệt cách dùng c/k, ch/tr, v/d trong từ ngữ.
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
Nghe kể chuyện Cậu bé ham học
- Tranh 1: Vì nhà nghèo, không có tiền đóng học nên Vũ Duệ không được đi học.
- Tranh 2: Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi đứng ngoài cửa lớp nghe thầy giảng bài.
- Tranh 3: Vũ Duệ được thầy khen vì thầy phát hiện cậu đứng ngoài cửa lớp nghe giảng và khi thử hỏi bài, cậu đều trả lời đúng.
- Tranh 4: Vũ Duệ được đi học vì thầy giáo cảm động trước lòng ham học và sự thông minh của cậu nên đã cho cậu vào lớp học cùng các bạn mà không lấy tiền học phí.
Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
Học sinh chọn kể đoạn 1 và đoạn 2 theo tranh minh họa và nội dung câu chuyện Cậu bé ham học.
Đọc thời khoá biểu của ngày thứ Hai và trả lời câu hỏi
- Đọc thời khoá biểu của ngày thứ Hai: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm; Tiết 2: Toán; Tiết 3: Tiếng Việt; Tiết 4: Tiếng Việt.
- Sáng thứ Hai có 4 tiết.
- Thứ Năm có những môn học: Tiếng Việt, Tiếng Việt, Giáo dục thể chất, Toán, Tự nhiên và xã hội, Tự học có hướng dẫn.
- Nếu không có thời khoá biểu, em sẽ gặp khó khăn trong việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập mang đến trường và không biết trước môn học của ngày hôm đó.
Dựa vào tranh, viết tên đồ vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
Các đồ vật trong tranh bắt đầu bằng chữ c hoặc k là: thước kẻ, cái kéo, cái cặp sách.
Chọn a hoặc b điền vào chỗ trống
a. Mặt trời mọc rồi lặn / Trên đôi chân lon ton / Hai bàn đời của con / Là mẹ và cô giáo. b. Có con chim vành khuyên nhỏ / Dáng trông thật ngoan ngoãn quá / Gọi dạ, bảo vâng lễ phép ngoan nhất nhà.
Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật và chỉ hoạt động
a. Từ ngữ chỉ sự vật: sách, vở, bút, phấn, bàn, ghế, cây đàn, cây xanh, dây nhảy... b. Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc sách, vẽ tranh, ca hát, tập thể dục, nhảy dây, đá cầu...
Đặt một câu nêu hoạt động với từ ngữ vừa tìm được
Ví dụ: Chúng em đang tập thể dục buổi sáng.




