Giải SGK Tin học Lớp 7 Tập 1 - HOÀN THIỆN BẢNG TÍNH
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học tìm hiểu về tính chất của các hàm tính toán trên bảng tính, cụ thể là các hàm SUM, AVERAGE, COUNT, MIN, MAX chỉ tính toán trên các ô chứa dữ liệu số và bỏ qua các ô chứa dữ liệu dạng văn bản hoặc ô trống. Thực hành hoàn thiện dữ liệu dự án Trường học xanh.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Các hàm tính toán SUM, AVERAGE, COUNT, MIN, MAX chỉ tính toán trên các ô chứa dữ liệu số.
Các ô chứa dữ liệu dạng văn bản hoặc ô trống sẽ bị bỏ qua khi tính toán.
Công thức tính tổng số cây: =SUM(C5:I5)
Công thức đếm số loại cây: =COUNT(H4:H8)
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
Các kết quả của bảng dữ liệu này có luôn đúng hay không? Vì sao?
Các kết quả của bảng dữ liệu này luôn đúng. Vì các hàm tính toán trong bảng tính điện tử như SUM, AVERAGE, COUNT, MIN, MAX chỉ tính toán trên các ô chứa dữ liệu số và bỏ qua các ô chứa dữ liệu dạng văn bản hoặc ô trống.
Trong bảng dữ liệu của Hình 9.12 các hàm sau sẽ cho kết quả bao nhiêu?
a) = COUNT(C6:I6): Đếm số ô chứa số trong vùng C6:I6. Các giá trị từ C6 đến I6 là: 16, Đang làm, 12, ???, Không, 10, ???. Trong đó có các số 16, 12, 10 (3 số) và các ô chứa chữ hoặc ???. Kết quả là 3. b) = AVERAGE(C7:I7): Tính trung bình cộng các số trong vùng C7:I7. Các giá trị là: trống, 20, Đang làm, Không, Đang làm, 12, 13. Các ô chứa số là 20, 12, 13. Tổng = 45, số lượng = 3. Kết quả = 45 / 3 = 15. c) = MAX(C4:I8): Tìm giá trị lớn nhất trong toàn bộ bảng từ C4 đến I8. Giá trị lớn nhất là 20 (tại ô D7). d) = SUM(C4:I8): Tính tổng tất cả các số trong vùng từ C4 đến I8. Cộng tất cả các số có trong các ô của bảng (10, 15, 10, 14, 12, 12, 11, 14, 16, 12, 10, 20, 12, 13, 10, 23). Tổng các số này bằng 214.
