Giải SGK Toán Lớp 4 Tập 1 - ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
💡
Tóm tắt nội dung: Lời giải chi tiết Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 môn Toán Lớp 4 Tập 1 (sách Kết nối tri thức với cuộc sống). Hướng dẫn giải đầy đủ, chi tiết câu hỏi và bài tập giúp học sinh dễ dàng ôn tập và học tốt.
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học củng cố về thứ tự các số trên tia số, xác định số liền trước, số liền sau của một số, so sánh các số có nhiều chữ số và làm tròn số đến hàng nghìn.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Trên tia số, các số tăng dần từ trái sang phải.
Số liền trước của một số nhỏ hơn số đó 1 đơn vị.
Số liền sau của một số lớn hơn số đó 1 đơn vị.
Khi so sánh hai số, ta so sánh các chữ số kể từ trái sang phải ở cùng một hàng.
Cách làm tròn số đến hàng nghìn: Xét chữ số hàng trăm. Nếu chữ số hàng trăm nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống (giữ nguyên chữ số hàng nghìn, thay các chữ số sau bằng 0); nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên (thêm 1 vào chữ số hàng nghìn, thay các chữ số sau bằng 0).
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
❓ Đề bài:
Số ?
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Các số cách đều nhau 1 đơn vị. Điền lần lượt: 17 598; 17 600; 17 601.
b) Các số cách đều nhau 10 000 đơn vị. Điền lần lượt: 50 000; 70 000; 80 000; 100 000.
b) Các số cách đều nhau 10 000 đơn vị. Điền lần lượt: 50 000; 70 000; 80 000; 100 000.
❓ Đề bài:
Số ?
🔑 Lời giải chi tiết:
Hàng 1: Số liền trước: 8 289 | Số đã cho: 8 290 | Số liền sau: 8 291.
Hàng 2: Số liền trước: 42 134 | Số đã cho: 42 135 | Số liền sau: 42 136.
Hàng 3: Số liền trước: 79 999 | Số đã cho: 80 000 | Số liền sau: 80 001.
Hàng 4: Số liền trước: 99 998 | Số đã cho: 99 999 | Số liền sau: 100 000.
Hàng 2: Số liền trước: 42 134 | Số đã cho: 42 135 | Số liền sau: 42 136.
Hàng 3: Số liền trước: 79 999 | Số đã cho: 80 000 | Số liền sau: 80 001.
Hàng 4: Số liền trước: 99 998 | Số đã cho: 99 999 | Số liền sau: 100 000.
❓ Đề bài:
Điền dấu >, <, =
🔑 Lời giải chi tiết:
a) 9 897 < 10 000; 68 534 > 68 499; 34 000 > 33 979.
b) 8 563 > 8 000 + 500 + 60 + 3 (vì 8 563 = 8 563); 45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 + 30 (vì 45 031 < 45 130); 70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 + 9 (vì 70 208 > 69 709).
b) 8 563 > 8 000 + 500 + 60 + 3 (vì 8 563 = 8 563); 45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 + 30 (vì 45 031 < 45 130); 70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 + 9 (vì 70 208 > 69 709).
❓ Đề bài:
Chọn câu trả lời đúng.
🔑 Lời giải chi tiết:
a) Số bé nhất trong các số 20 107, 19 482, 15 999, 18 700 là 15 999. Chọn C.
b) Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 8? Số 57 680 (hàng trăm là 6), 48 954 (hàng trăm là 9), 84 273 (hàng trăm là 2), 39 825 (hàng trăm là 8). Chọn D.
c) Số dân của một xã là 12 967 người. Xét chữ số hàng trăm là 9 (lớn hơn hoặc bằng 5), ta làm tròn lên thành 13 000. Chọn B.
b) Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 8? Số 57 680 (hàng trăm là 6), 48 954 (hàng trăm là 9), 84 273 (hàng trăm là 2), 39 825 (hàng trăm là 8). Chọn D.
c) Số dân của một xã là 12 967 người. Xét chữ số hàng trăm là 9 (lớn hơn hoặc bằng 5), ta làm tròn lên thành 13 000. Chọn B.
📖 Chọn sách để xem:
