Giải SGK Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2 - TIẾNG VỌNG CỦA NÚI
💡 Kiến thức trọng tâm
Bài học giới thiệu các vần mới: au, âu, êu (Bài 43) và iu, ưu (Bài 44), giúp học sinh nhận biết, đọc, viết các vần và từ ngữ chứa vần đó, đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc hiểu câu chuyện và thực hành nói trong giao tiếp.
🔑 Công thức & Quy tắc cốt lõi:
Làm quen với các vần mới: au, âu, êu, iu, ưu.
Cách đánh vần và đọc trơn các từ ngữ ứng dụng chứa vần mới.
Rèn luyện kỹ năng viết đúng các vần và từ ngữ ứng dụng.
Kỹ năng nói và thực hành xin phép trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.
✍️ Hướng dẫn giải chi tiết
Đọc câu: Đàn sẻ nâu kêu ríu rít ở sau nhà.
Đọc to, rõ ràng câu: Đàn sẻ nâu kêu ríu rít ở sau nhà.
Đọc các vần au, âu, êu, các tiếng cau, tàu, bậu, gấu, khều, rêu và các từ rau củ, con trâu, chú tễu.
Học sinh đánh vần và đọc trơn các tiếng, từ theo hướng dẫn của giáo viên.
Tập viết các vần au, âu, êu và từ con trâu, chú tễu.
Viết vào vở tập viết các dòng chữ au, âu, êu, con trâu, chú tễu theo mẫu.
Đọc đoạn văn miêu tả cảnh vật: Trên cây cao, đàn chào mào bay đi, bay lại...
Đọc trôi chảy đoạn văn về thiên nhiên và loài chim.
Quan sát tranh và thảo luận về chủ đề Em chăm chỉ.
Học sinh trình bày trước lớp về sự chăm chỉ trong học tập và rèn luyện.
Đọc đoạn văn: Nhà dì Tư ở quê có cây cau, giàn trầu...
Đọc trôi chảy bài đọc miêu tả khung cảnh quê hương.
Thực hành tình huống Xin phép.
Đóng vai thực hành lời nói lịch sự khi muốn xin phép thầy cô hoặc người lớn.
Đọc câu: Bà đã nghỉ hưu mà luôn bận bịu.
Đọc trơn câu văn miêu tả sự bận rộn và tình cảm của bà.
Đọc các vần iu, ưu, tiếng hưu và các từ dịu, địu, xíu, hưu, mưu, lựu cùng các hình ảnh cái rìu, cái địu, quả lựu, con cừu.
Đọc thành tiếng các vần, tiếng và từ ngữ ứng dụng trong bài.
Tập viết các vần iu, ưu và từ cái rìu, quả lựu.
Hoàn thành bài viết các vần iu, ưu và các từ cái rìu, quả lựu trong vở tập viết.



