Soạn bài: Trả lời câu hỏi, Viết, Nói và nghe
Môn Ngữ văn Lớp 7
Câu 1. Vẽ sơ đồ đơn giản thể hiện mối quan hệ giữa vấn đề đặt ra và các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được tác giả trình bày trong văn bản.
Trả lời: Sơ đồ gồm các thành phần chính: Vấn đề đặt ra (Tự chịu trách nhiệm về sai lầm) -> Ý kiến chính (Mỗi người cần dám đối diện và nhận lỗi) -> Lí lẽ (Nhìn nhận sai lầm giúp ta tiến bộ và thấu hiểu người khác) -> Bằng chứng (Các ví dụ thực tế về bài học từ thất bại).
💡 Gợi ý mở rộng: Học sinh có thể vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối để thể hiện rõ mối quan hệ nhân quả và logic giữa các yếu tố trên.
Câu 2. Phân tích cách triển khai, củng cố lí lẽ mà tác giả đã sử dụng trong đoạn 3 của văn bản.
Trả lời: Tác giả triển khai lí lẽ bằng cách đi từ nhận định khái quát đến việc phân tích nguyên nhân và hậu quả của việc trốn tránh trách nhiệm, sau đó đưa ra kết luận khẳng định giá trị của việc dám nhận lỗi.
💡 Gợi ý mở rộng: Chú ý cách sử dụng từ ngữ lập luận và các câu văn mang tính khẳng định mạnh mẽ trong đoạn.
Câu 3. Nêu suy nghĩ của em về nhận định: 'Chỉ khi nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân mới có cơ hội tự sửa mình và có thái độ khoan dung với lỗi lầm của người khác...'
Trả lời: Nhận định hoàn toàn chính xác và sâu sắc. Việc dám nhìn nhận khuyết điểm giúp ta hoàn thiện nhân cách, đồng thời khi ta biết mình không hoàn hảo, ta sẽ dễ dàng cảm thông, tha thứ cho lỗi lầm của người khác.
💡 Gợi ý mở rộng: Liên hệ thực tế bản thân: Đã bao giờ em nhận lỗi và cảm thấy nhẹ nhõm, bao dung hơn với bạn bè chưa?
Câu 4. Đọc các thành ngữ, tục ngữ: Cắn răng chịu đựng; Dám làm dám chịu; Mình làm mình chịu, kêu mà ai thương; Chân mình thì lấm bê bê/ Lại cầm bó đuốc đi rê chân người. Cho biết thành ngữ, tục ngữ nào có nội dung liên quan...
Trả lời: Các thành ngữ, tục ngữ liên quan trực tiếp là: 'Dám làm dám chịu', 'Mình làm mình chịu, kêu mà ai thương' và câu ca dao 'Chân mình thì lấm bê bê...'.
💡 Gợi ý mở rộng: Giải thích rõ vì các câu này đều đề cao tinh thần tự chịu trách nhiệm, không đổ lỗi cho người khác và nhắc nhở việc tự soi xét bản thân.
Câu 5. Cầu tiến, vị thế, viện dẫn là ba trong nhiều từ được dùng trong văn bản có các yếu tố Hán Việt thông dụng. Nêu cách hiểu nghĩa...
Trả lời: - Cầu tiến: mong muốn tiến bộ. - Vị thế: vị trí và thế lực/vai trò. - Viện dẫn: dẫn ra sách vở, sự việc làm căn cứ.
💡 Gợi ý mở rộng: Phân tích từng yếu tố Hán Việt cấu thành (ví dụ: cầu là mong muốn, tiến là đi lên) để hiểu sâu hơn về từ.