Đề thi Giữa Học Kì 2

Môn Toán - Lớp 5 | Thời gian làm bài: 45 phút

👨‍🏫

Tác giả: Ban Chuyên môn

Nội dung môn Toán được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ giáo viên giỏi, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ GD&ĐT.

⏱ Thời gian còn lại: 45:00

I. Phần Trắc Nghiệm (Mỗi câu 0.25 điểm)

Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau.

Câu 1: Để tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta làm thế nào?
Câu 2: Nếu biết diện tích xung quanh và diện tích hai mặt đáy, làm thế nào để tìm diện tích toàn phần?
Câu 3: Khi bán hàng tại hội chợ, các bạn học sinh đã sử dụng dụng cụ gì để tính tiền nhanh chóng và chính xác?
Câu 4: Tỉ số giới tính khi sinh của Hà Nội trong 6 tháng đầu năm 2021 có giá trị là bao nhiêu?
Câu 5: Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất bao nhiêu một năm?
Câu 6: Để tính tỉ số phần trăm của 3 và 40 bằng máy tính cầm tay, ta ấn lần lượt các phím nào?
Câu 7: Theo bài tập trong sách, cửa hàng áp dụng chính sách hoàn tiền bao nhiêu phần trăm cho đơn hàng từ 1 000 000 đồng trở lên?
Câu 8: Kết quả hiển thị trên màn hình máy tính cầm tay khi thực hiện dãy phím 3 ÷ 4 0 % = là bao nhiêu?
Câu 9: Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật bằng tổng của diện tích xung quanh và diện tích của mấy mặt đáy?
Câu 10: Trong hoạt động thực hành, lớp học đã bán được bao nhiêu chiếc vòng trang sức tại hội chợ của trường?
Câu 11: Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, điều kiện bắt buộc về các kích thước là gì?
Câu 12: Rô-bốt có một hình lập phương lớn gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm?
Câu 13: So với năm 2021, tỉ số giới tính khi sinh của Hà Nội trong 6 tháng đầu năm 2022 có sự biến động thế nào?
Câu 14: Theo bài 4, tại một trạm kiểm tra tải trọng, người ta đã kiểm tra tổng cộng bao nhiêu ô tô?
Câu 15: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật được tính bằng công thức nào?
Câu 16: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm và chiều cao 2cm. Chu vi mặt đáy là bao nhiêu?
Câu 17: Số tiền thu được từ việc bán vòng trang sức tại hội chợ được lớp học dùng để làm gì?
Câu 18: Việc sử dụng máy tính cầm tay khi bán hàng trong hội chợ đem lại lợi ích gì cho học sinh?
Câu 19: Trong nội dung bài học, hoạt động sử dụng máy tính cầm tay được thực hiện ở đâu?
Câu 20: Để tính 32% của 4 bằng máy tính cầm tay, trình tự các phím nào là phù hợp?

II. Phần Tự Luận

Trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1: Mức độ Vận dụng: Một trường Tiểu học có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52% tổng số học sinh toàn trường. a) Tính số học sinh nam của trường đó. b) Sau khi nhà trường nhận thêm một số học sinh chuyển đến thì số học sinh nữ tăng thêm và chiếm 54% tổng số học sinh mới. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh mới chuyển đến, biết rằng số học sinh nam không thay đổi?
📝 Phần tự luận bạn hãy làm ra giấy nhé. Đáp án chi tiết sẽ hiển thị sau khi nộp bài.
Câu 2: Mức độ Vận dụng cao: Người ta xếp các hình lập phương nhỏ có cạnh 1 cm đầy vào một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm và chiều cao 6 cm. a) Tính thể tích của cái hộp đó và số hình lập phương nhỏ cần dùng để xếp đầy hộp. b) Nếu người ta sơn các mặt ngoài của cái hộp chữ nhật đó (trừ nắp hộp phía trên), tính thể tích phần không gian bên trong hộp mà không bị ảnh hưởng bởi lớp sơn, biết rằng thành hộp dày 1 cm.
📝 Phần tự luận bạn hãy làm ra giấy nhé. Đáp án chi tiết sẽ hiển thị sau khi nộp bài.